Luật tài nguyên nước 

                                                                          

"Bảo vệ tài nguyên nước là trách nhiệm của mỗi cá nhân"

 Nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá và hết sức quan trọng đối với sự sống của con người, nước tham gia thường xuyên vào các quá trình sinh hóa trong cơ thể sống. Phần lớn của các phản ứng hóa học liên quan đến sự trao đổi chất trong cơ thể con người cũng như sinh vật đều có dung môi là nước. Nhờ có tính chất này mà nước đã trở thành tác nhân mang sự sống đến cho trái đất.

 

Nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá- Ảnh Internet

Xác định tầm quan trọng của tài nguyên nước trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội cũng như việc nâng cao trách nhiệm quản lý của các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi cá nhân trong việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, Quốc hội khóa XIII nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam kỳ họp thứ 3 ngày 21/06/2012 đã thông qua Luật tài nguyên nước. Luật có 10 chương và 79 điều, được Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21/6/2012. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng trong vấn đề bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá này.

Tài nguyên nước là gì? Khoản 1 Điều 2 Luật tài nguyên nước đã quy định:

" Tài nguyên nước bao gồm nguồn nước mặt, nước dưới đất, nước mưa và nước biển thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam." Là nguồn tài nguyên thiên nhiên thuộc sở hữu chung toàn dân do Nhà nước quản lý. Để tránh việc khai thác, sử dụng tùy tiện của mọi cá nhân, tổ chức trong xã hội Điều 9 Luật Tài nguyên nước năm 2012 quy định các hành vi bị nghiêm cấm như:

1. Đổ chất thải, rác thải, đổ hoặc làm rò rỉ các chất độc hại vào nguồn nước và

các hành vi khác gây ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước.

2. Xả nước thải, đưa các chất thải vào vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước

sinh hoạt; xả nước thải chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật vào nguồn nước. 

3. Xả khí thải độc hại trực tiếp vào nguồn nước; xả nước thải vào lòng đất

thông qua các giếng khoan, giếng đào và các hình thức khác nhằm đưa nước thải vào trong lòng đất; gian lận trong việc xả nước thải

 

Quyền lợi của cá nhân, tổ chức khi khai thác sử dụng nguồn nước được quy định như thế nào trong luật?  Luật tài nguyên nước 2012 đã dành trọn chương IV từ điều 39 đến điều 57 để quy định chi tiết cho vấn đề khai thác sử dụng, điều hòa phân phối tài nguyên nước sao cho hợp lý, đảm bảo tính khách quan không gây ô nhiễm môi trường và sử dụng nước tiết kiệm an toàn hiệu quả. Luật tài nguyên nước 2012 còn quy định chi tiết quyền và nghĩa vụ đối với tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước quy định tại điều 43 như: “Quyền hưởng lợi từ việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước; Được Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước”. Song song với những quyền lợi đó thì người sử dụng tài nguyên nước phải có nghĩa vụ: “ Sử dụng nước đúng mục đích, tiết kiệm, an toàn và có hiệu quả, bảo vệ nguồn nước do mình trực tiếp khai thác, sử dụng……” trong quá trình khai thác sử dụng tài nguyên nước với quy mô lớn thì  phải được cơ quan chức năng có thẩm quyền cấp giấy phép.

Luật tài nguyên nước 2012 không chỉ dừng lại ở những quy định chung trong vấn đề sử dụng, khai thác, mà còn đưa ra chiến lược phát triển quy hoạch, bảo vệ khai thác, phòng chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra. Đồng thời còn giao trách nhiệm cụ thể cho từng cấp quản lý tài nguyên nước cũng như có những chính sách đối ngoại và giải quyết các vấn đề liên quan tới tài nguyên nước trên phạm vi lãnh thổ nhằm đảm bảo cho một xã hội Việt Nam phát triển an toàn và bền vững.

Để Luật tài nguyên nước 2012 ngày càng đi sâu vào cuộc sống thì trước hết đòi hỏi mỗi một cá nhân phải có ý thức trách nhiệm bảo vệ tài nguyên nước khi sử dụng, khai thác làm sao cho phù hợp. Đồng thời các cơ quan chức năng, tổ chức, các cấp quản lý phải có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng cơ sở giáo dục đào tạo, tổ chức phổ biến giáo dục về tài nguyên nước, hướng dẫn nhân dân thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và chấp hành các quy định của pháp luật về tài nguyên nước. Như vậy, bảo vệ tài nguyên nước không chỉ là trách nhiệm của mỗi một cá nhân mà là sự đoàn kết chung của mọi người trong cộng đồng dân tộc vì một đất nước phát triển bền vững, công bằng – dân chủ - văn minh.

                                    Phòng Tư Pháp huyện Thạch Thất

Sự chỉ đạo

Tin mới cập nhật

Dân số
 Dân số  199 470 người
 Mật độ  108 người/km²
Địa lý
 Trụ sở
 Thị trấn liên quan
 Vị trí  Phía Tây Hà Nội
 Diện tích  184,5905 km2
 Xã,Thị trấn  22 xã, 1 thị trấn

Lượt truy cập